THÔNG TIN BÀI VIẾT
-
Tác giả: BS.CKI. Phùng Quang Duy
-
Ngày xuất bản: 04/04/2026
-
Chủ đề bài viết: Bài viết tập trung vào nhóm nhiễm trùng – Áp xe da và mô mềm. Dựa trên các khuyến cáo trong Hướng dẫn thực hành lâm sàng điều trị MRSA ở người lớn và trẻ em của Hiệp hội Bệnh Truyền nhiễm Hoa Kỳ (IDSA) 2011
Video mô tả tiến trình khám điều trị Áp xe do vi khuẩn MRSA
(Nguồn: https://Youtube.com/@BSPhungQuangDuy)
|
[/col_inner] [/row_inner] [row_inner] [col_inner span__sm=”12″]
1. Nhiễm khuẩn da mô mềm – Áp xe da, nhọt là gì ?
Nhọt là tình trạng viêm cấp tính gây hoại tử nang lông và tổ chức xung quanh.
Áp xe da là một hoặc nhiều ổ mủ khu trú ở tổ chức dưới da.
Triệu chứng da:
- Đỏ – Sưng – Nóng – Đau (Cảm giác đau tăng khi sờ nắn)
Nguy cơ:
- Tiến triển nhanh kèm viêm mô tế bào
- Áp xe có thể nặng hoặc lan rộng
- Có thể xuất hiện dấu hiệu nhiễm trùng toàn thân
- Biến chứng nặng: viêm tĩnh mạch nhiễm trùng, nhiễm trùng huyết, viêm màng não,…
Hình 1: Nhọt trước tai
[/col_inner] [col_inner span=”6″ span__sm=”12″] [ux_image id=”109″]Hình 2: Áp xe vùng cổ
[/col_inner] [/row_inner] [/col] [/row] [row] [col span__sm=”12″]2. Tại sao tôi đã điều trị và uống thuốc nhưng triệu chứng không giảm mà có xu hướng nặng hơn ?
Diễn tiến thường lan tỏa, diễn tiến nặng dù đã uống thuốc có thể hướng tới nguyên nhân do Vi khuẩn kháng thuốc.
Vi khuẩn kháng thuốc thường kháng đối với nhiều loại kháng sinh, làm hạn chế lựa chọn điều trị.
Việc khám và phát hiện trễ nguy cơ bệnh có thể diễn tiến nặng, nhiều biến chứng, tăng chi phí và kéo dài thời gian điều trị.
3. Lựa chọn phương pháp điều trị nào là tốt nhất cho các trường hợp Áp xe nặng ?
Tùy vào tình trạng bệnh cân nhắc điều trị Ngoại trú hoặc tư vấn nhập viện điều trị nội trú.
Áp xe da: rạch và dẫn lưu là điều trị chính
Kháng sinh đồ khuyến nghị được thực hiện ngay tại thời điểm khám ban đầu nhằm xác định vi khuẩn và lựa chọn kháng sinh tối ưu cho điều trị Áp xe
Các yếu tố nguy cơ: Suy giảm miễn dịch, đái tháo đường, suy kiệt,… cần được thông báo cho bác sĩ điều trị nếu có để tiên lượng và lên kế hoạch cho điều trị.
4. Có bắt buộc rạch dẫn lưu áp xe không ?
Trường hợp áp xe da phương pháp phẫu thuật rạch và dẫn lưu áp xe là một trong các bước điều trị chính.
Ý nghĩa dẫn lưu:
- Lấy mủ làm kháng sinh đồ xác định vi khuẩn, tình trạng kháng thuốc
- Áp xe xu hướng lan tỏa, diễn tiến nặng. Việc chủ động rạch lấy sạch ổ mủ tránh nguy cơ lan tỏa, diễn tiến nặng
Thiết kế đường mổ:
Đường mổ được thiết kế đạt được 2 mục tiêu:
- Lấy sạch ổ mủ
- Đảm bảo thẩm mỹ sau lành thương cho bệnh nhân
Hình 3: Trước và sau điều trị áp-xe vùng má phải
[/ux_image_box] [/col] [/row] [row] [col span__sm=”12″] [row_inner] [col_inner span__sm=”12″] [ux_image_box img=”150″]Hình 4: Trước và sau điều trị áp-xe vùng rãnh mũi môi
[/ux_image_box] [/col_inner] [/row_inner] [/col] [/row] [row] [col span__sm=”12″]5. Vì sao tôi bị mắc vi khuẩn kháng thuốc ?
Vi khuẩn kháng thuốc không chỉ giới hạn trong bệnh viện mà hiện nay đã hiện diện ngày càng tăng trong cộng đồng.
Nhiễm khuẩn da mềm do vi khuẩn kháng thuốc thường gặp nhất là MRSA (MRSA là tên viết tắt Vi khuẩn Tụ cầu vàng kháng Methicillin (Methicillin Resistant Staphylococcus aureus)
MRSA có thể do lây nhiễm hoặc hiện hữu trên bề mặt da
Vi khuẩn MRSA đi qua vết thương gây nhọt, áp-xe da khi có điều kiện thuận lợi như vết thương nhỏ trong sinh hoạt hàng ngày như vết trầy do gãi, cào, cạo râu, nặn mụn,….hoặc vết thương hở do tai nạn, bệnh nhân phẫu thuật,…
6. Đặc điểm nhiễm khuẩn da mô mềm do MRSA ?
MRSA thường gây nhiễm trùng da và mô mềm: thường lan tỏa, diễn tiến nặng, dễ tạo Áp xe.
Điều trị nhiễm MRSA khó khăn hơn, đòi hỏi phải dùng kháng sinh đặc hiệu (như vancomycin, linezolid, Trimethoprim/sulfamethoxazole, daptomycin,…).
7. Biện pháp phòng ngừa lây nhiễm cho bản thân và các thành viên khác trong gia đình ?
Phòng lây nhiễm các vị trí khác:
- Vệ sinh, thay băng vết thương hàng ngày
- Duy trì vệ sinh cá nhân tốt với việc tắm rửa thường xuyên và rửa tay bằng xà phòng và nước hoặc dung dịch rửa tay chứa cồn, đặc biệt sau khi chạm vào vùng da nhiễm trùng hoặc đồ vật đã tiếp xúc trực tiếp vùng áp-xe
- Tránh tái sử dụng lại hoặc dùng chung đồ dùng cá nhân tiếp xúc trực tiếp vùng áp-xe (ví dụ: dao cạo râu dùng một lần, ga trải giường, khăn tắm)
Phòng lây nhiễm trong gia đình hoặc cộng đồng:
- Tập trung vệ sinh các bề mặt nguy cơ nhiễm vi khuẩn:
- Trực tiếp (ví dụ: giường, nệm, gối,….) hoặc
- Gián tiếp qua bàn tay bệnh nhân mang vi khuẩn từ ổ áp-xe và lây lan vi khuẩn qua việc chạm các bề mặt khác (ví dụ: tay nắm cửa, bồn tắm, bệ toilet,…
- Sử dụng các chất tẩy rửa hoặc bột giặt thương mại phù hợp với từng bề mặt theo hướng dẫn trên nhãn sản phẩm để vệ sinh định kỳ (tay nắm cửa, bồn tắm, bệ toilet, giường, nệm, gối,…)
8. Thông tin về một số thuốc và các bất lợi có thể gặp khi dùng thuốc ?
|
Điều trị |
Liều người lớn |
Liều trẻ em |
Ghi chú |
|
Clindamycin |
300–450 mg uống, 3 lần/ngày |
10–13 mg/kg/lần uống mỗi 6–8h, tối đa 40 mg/kg/ngày |
Clindamycin có tác dụng kìm khuẩn (bacteriostatic) Tác dụng phụ thường gặp nhất là tiêu chảy, xảy ra ở khoảng 20% bệnh nhân; ngoài ra, bệnh liên quan Clostridium difficile có thể gặp với tần suất cao hơn so với các thuốc uống khác. Thường khó uống với trẻ em Thuốc thuộc nhóm B trong thai kỳ |
|
TMP-SMX |
1–2 viên DS (Double Strength) uống, 2 lần/ngày |
Trimethoprim 4–6 mg/kg/lần, Sulfamethoxazole 20–30 mg/kg/lần, uống mỗi 12h |
Tác dụng phụ có thể gặp phải: dị ứng thuốc, hội chứng Steven Johson. Cần phối hợp bệnh nhân/người nhà trong theo dõi tác dụng phụ của thuốc. Thuốc thuộc nhóm C/D trong thai kỳ, không khuyến cáo cho phụ nữ 3 tháng cuối thai kỳ và trẻ <2 tháng tuổi. |
|
Doxycycline |
100 mg uống, 2 lần/ngày |
<45 kg: 2 mg/kg/lần uống mỗi 12h; ≥45 kg: dùng liều người lớn |
Không được khuyến cáo cho trẻ <8 tuổi do nguy cơ làm đổi màu men răng và giảm phát triển xương. Thai kỳ nhóm D. |
|
Linezolid |
600 mg uống, 2 lần/ngày |
10 mg/kg/lần uống mỗi 8h, tối đa 600 mg/lần |
Chi phí cao hơn so với các lựa chọn khác. Tác dụng phụ xuất hiện khi sử dụng kéo dài gây giảm tiểu cầu Thai kỳ nhóm C |
9. Thời gian điều trị trong bao lâu ?
Trung bình 10 ngày, thời gian điều trị nên đánh giá dựa trên lâm sàng đáp ứng điều trị của từng bệnh nhân. Cần cá thể hóa trong điều trị.
10. Tôi cần kiêng cử gì sau phẫu thuật ?
Không cần kiêng sử dụng các thực phẩm thịt gà, thịt bò, hải sản, nếp, bắp,…nếu bệnh nhân không có tiền sử dị ứng.
Không sử dụng rượu bia trong quá trình sử dụng thuốc
Thay băng vết mổ hàng ngày.
Không sờ, chạm, gãi vào vết mổ nguy cơ lây lan nhiễm trùng sang các khu vực khác
Hạn chế ánh nắng tiếp xúc, gãi vùng vết thương, đặc biệt giai đoạn lành thương
11. Tôi có một số câu hỏi khác, muốn giải đáp có thể liên hệ Bác sĩ như thế nào ?
Bạn có thể đặt câu hỏi thắc mắc qua Zalo: 0879.269.269
Các thắc mắc của bạn sẽ được ghi nhận và cố gắng phản hổi trong thời gian sớm nhất.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số bệnh về tai mũi họng (Ban hành kèm theo Quyết định số 5643/QĐ-BYT ngày 31/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
- Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị các bệnh Da liễu (Ban hành kèm theo Quyết định số 4416/QĐ-BYT ngày 06/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
- Hướng dẫn sử dụng Kháng sinh (ban hành kèm theo Quyết định số 708/QĐ-BYT ngày 02/03/2015
- Catherine Liu, Arnold Bayer, Sara E. Cosgrove, Robert S. Daum, Scott K. Fridkin, Rachel J. Gorwitz, Sheldon L. Kaplan, Adolf W. Karchmer, Donald P. Levine, Barbara E. Murray, Michael J. Rybak, David A. Talan, Henry F. Chambers, Clinical Practice Guidelines by the Infectious Diseases Society of America for the Treatment of Methicillin-Resistant Staphylococcus aureus Infections in Adults and Children, Clinical Infectious Diseases, Volume 52, Issue 3, 1 February 2011, Pages e18–e55, https://doi.org/10.1093/cid/ciq146
-
Centers for Disease Control and Prevention. (n.d.). Outpatient management of skin and soft tissue infections (SSTIs).
https://www.cdc.gov/mrsa/media/pdfs/Provider-Brochure-P.pdf

